Hiển thị các bài đăng có nhãn San pham chong tham san mai. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn San pham chong tham san mai. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 8 tháng 11, 2013

Sikatop Seal 107 plus

Mô tả Sikatop Seal 107 plus
Vữa chống thấm gốc xi măng polyme cải tiến, 2 thành phần. Sản phẩm được thi công lên bề mặt vữa và bê tông để ngăn sự thấm nước.
Các ứng dụng Sikatop Seal 107 plus
- Sikatop Seal 107 plus được dùng để chống thấm bên trong và bên ngoài nhà, trong công tác sửa chữa và bảo vệ chống sương giá và các tác nhân khử băng. Lãnh vực thi công:
- Bể nước uống
- Tầng hầm
- Sân thượng và ban công
- Cầu
- Tường chắn
- Trám các vết nứt chân chim, không phải là các vết nứt đang phát triển.
Ưu điểm Sikatop Seal 107 plus
- Sikatop Seal 107 plus cung cấp những đặc tính sau:
- Các thành phần được chế tạo sẵn
- Dễ trộn và dễ thi công
- Có độ sệt như hồ dầu, có thể thi công bằng bay.
- Kết dính tốt với các bề mặt đặc chắc.
- Không thấm nước
- Là lớp cản hiệu quả chống lại quá trình cacbonat hóa
- Không độc
- Không ăn mòn
- Đàn hồi nhẹ
- Có thể thi công bằng cách phun
Thông tin về sản phẩm Sikatop Seal 107 plus
Dạng/màu:xám
Đóng gói: 4 kg/ thùng
Lưu trữ: Nơi khô mát có bóng râm.
Thời hạn sử dụng: Tối thiểu 1 năm nếu lưu trữ đúng cách trong thùng nguyên chưa mở.
Thông số kỹ thuật Sikatop Seal 107 plus
Mật độ tiêu thụ Sikatop Seal 107 plus
Chống thấm phòng tắm, sân thượng, ban công: 1.5 kg/m2/lớp
Chống thấm cho những nơi có áp lực nước lên đến 1m: 1.5 kg/m2/lớp
Chống thấm cho những nơi có áp lực nước trên 1m hoặc chống sương giá: 2.0 kg/m2/lớp
Luôn luôn thi công hai lớp
Lưu ý: Có thể cần thi công 3 lớp cho những nơi thấm nước trầm trọng.
Thời gian cho phép thi công: ~30 phút (ở nhiệt độ 37oC / độ ẩm môi trường 65%)
Cường độ uốn: >= 10 N/mm2 (28 ngày), ASTM C-348
Cường độ kết dính: >= 15 N/mm2 (nền bê tông đã được chuẩn bị và làm ẩm)
Độ dày của mỗi lớp: Tối đa 2 mm
Nhiệt độ thi công
Tối thiểu: 8oC
Tối đa: 40oC
Thi công Sikatop Seal 107 plus
Chuẩn bị bề mặt:
Các bề mặt bê tông và vữa phải được làm sạch không dính dầu mỡ và các tạp chất khác.
Các bề mặt hút nước phải được bão hòa toàn bộ trước khi thi công lớp Skiatop Seal 107 plus thứ nhất.
Trộn Sikatop Seal 107 plus:
Trong các trường hợp thông thường, khi trộn toàn bộ hai thành phần với nhau sẽ tạo thành một loại hồ dầu sệt. Trộn trong một cái thùng sạch, cho thành phần bột từ từ vào thành phần lõng và khuấy đều bằng cần trộn điện có tốc độ thấp (khoảng 500 vòng/phút)
Thi công Sikatop Seal 107 plus:
Thi công lớp thứ nhất khi bề mặt đang còn ẩm do được bão hòa. Để cho sản phẩm đông cứng lại 4 - 8 giờ ở nhiệt độ trên 20oC trước khi đông cứng lớp thứ hai. Với độ sệt như hồ dầu khi thi công bằng cọ hoặc chổi nylon cứng. Khi thi công trên sàn, để tránh nguy cơ làm tổn hại đến lớp thứ nhất nên thi công lớp thứ hai sau 24 giờ. Nếu lớp thứ hai được thi công sau 12 giờ hoặc trễ hơn, phải làm ướt lớp thứ nhất bằng cách phun nước nhẹ. Xin vui lòng liên hệ phòng kỹ thuật của Sika để biết thêm chi tiết.
Bão dưỡng Sikatop Seal 107 plus:
Thông thường không cần thiết, nhưng cần tiến hành các biện pháp phòng ngừa nếu thi công trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời hoặc nơi có nhiều gió.
Vệ sinh Sikatop Seal 107 plus:
Làm sạch tất cả dụng cụ thiết bị bằng nước sạch ngay sau khi sử dụng. Vật liệu khi đã đông cứng chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học.
Lưu ý về thi công/Giới hạn Sikatop Seal 107 plus:
Không bao giờ dùng hơn 4 kg Sikatop Seal 107 plus cho 1m2 cho một lần thi công.
Sikatop Seal 107 plus không dùng cho các bề mặt trang trí và có thể để lộ những lốm đốm trắng khi thời tiết ẩm. Nhưng điều này không ảnh hưởng đến chất lượng của các lớp phủ.
Thông tin về sức khỏe và an toàn Sikatop Seal 107 plus
Sinh thái học: Làm ô nhiễm nước, đổ bỏ theo quy định địa phương
Vận chuyển: Không nguy hiểm
Độc hại: Không độc hại
Lưu ý quan trọng Sikatop Seal 107 plus:
Sikatop Seal 107 plus có gốc xi măng nên mang tính kiềm. Nên tiến hành các biện pháp cẩn trọng để giảm thiểu tiếp xúc với da. Nếu sản phẩm văng vào mắt, rửa bằng nước sạch và đến gặp bác sĩ ngay.

Sikatop 105

Sikatop 105
Phụ gia chống thấm cho vữa gốc xi măng
Mô tả
Sikatop 105 là vữa chống thấm gốc xi măng polyme cải tiến, 2 thành phần. Sản phẩm được thi công lên bề mặt vữa và bê tông để ngăn sự thấm nước.
Ứng dụng: Sikatop 105 được dùng để chống thấm bên trong và bên ngoài nhà, trong công tác sửa chữa và bảo vệ chống sương giá và các tác nhân khử băng.
Lãnh vực thi công: Bể nước uống, Tầng hầm, Sân thượng và ban công, Cầu, Tường chắn, Trám các vết nứt chân chim, không phải là các vết nứt đang phát triển.
Ưu điểm
SikaGrout GP là một loại vữa rất kinh tế và dễ sử dụng. Những ưu điểm khác gồm:
- Các thành phần được chế tạo sẵn
- Dễ trộn và dễ thi công
- Có độ sệt như hồ dầu
- Kết dính tốt với các bề mặt đặc chắc.
- Không thấm nước
- Là lớp cản hiệu quả chống lại quá trình cacbonat hóa
- Không độc
- Không ăn mòn
- Đàn hồi nhẹ
- Có thể thi công bằng cách phun
Thông tin về sản phẩm
Dạng/Màu:    Thành phần A: Chất lỏng/trắng
    Thành phần B: Bột / Xám
Đóng gói:       25 kg/bộ (A+B)
Thành phần A : 5 kg/ thùng
Thành phần B : 20 kg/ bao
Thông số kỹ thuật
Khối lượng thể tích: Thành phần A: ~1.02 kg/lít
Thành phần B: ~1.40 kg/lít (khối lượng thể tích đổ đống)
Vữa mới trộn: ~2.10 kg/lít
Tỷ lệ trộn:
Độ sệt như hồ dầu:
Thành phần A : B = 1 : 4.0 (theo khối lượng)
Thành phần A : B = 1 : 2.9 (theo thể tích)
Mật độ tiêu thụ:
Chống thấm phòng tắm, sân thượng, ban công: 1.5 kg/m2 /lớp
Chống thấm cho những nơi có áp lực nước lên đến 1m: 1.5 kg/m2 /lớp
Chống thấm cho những nơi có áp lực nước trên 1m hoặc chống sương giá: 2.0 kg/m2/lớp
Luôn luôn thi công hai lớp.
Lưu ý: có thể cần thi công 3 lớp cho những nơi bị thấm nước trầm trọng.
Thi công
Chuẩn bị bề mặt: Các bề mặt bê tông và vữa phải được làm sạch không dính dầu mỡ và các tạp chất khác.
Các bề mặt hút nước phải được bão hòa toàn bộ trước khi thi công lớp Sikatop 105 thứ nhất.
Trộn: Trong các trường hợp thông thường, khi trộn toàn bộ 2 thành phần với nhau sẽ tạo thành một loại hồ dầu sệt. Trộn trong một cái thùng sạch, cho thành phần bột từ từ vào thành phần lỏng và khuấy đều bằng cần trộn điện có tốc độ thấp (khoảng 500 vòng/phút)
Thi công: Thi công lớp thứ nhất khi bề mặt đang còn ẩm do được bão hoà. Để cho sản phẩm đông cứng lại khoảng 4-8 giờ ở nhiệt độ trên 20oC trước khi thi công lớp thứ hai. Với độ sệt như hồ dầu thi công bằng cọ hoặc chổi nylon lông cứng. Khi thi công trên sàn, để tránh nguy cơ làm tổn hại đến lớp thứ nhất nên thi công lớp thứ hai sau 24 giờ. Nếu lớp thứ 2 được thi công sau 12 giờ hoặc trễ hơn, phải làm ướt sơ lớp thứ nhất bằng cách phun nước nhẹ. Xin vui lòng liên lạc với cungcapvatlieuchongtham.com để biết thêm chi tiết.
Bảo dưỡng: Thông thường không cần thiết, nhưng cần thiến hành các biện pháp phòng ngừa nếu thi công trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời hoặc nơi có nhiều gió
Vệ sing dụng cụ: Làm sạch tất cả các dụng cụ và thiết bị bằng nước sạch ngay khi sử dụng. Vật liệu khi đã đông cứng chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học
Lưu ý:
Không bao giờ dùng hơn 4 kg Sikatop 105 cho 1m cho một lần thi công.
Sikatop 105 không dùng cho các bề mặt trang trí và có thể để lộ những lốm đốm trắng khi thời tiết ẩm. Nhưng điều này không ảnh hưởng đến chất lượng của các lớp phủ.
Thông tin về sức khỏe an toàn
Sinh thái: Gây ô nhiễm nước. Thải bỏ theo quy định của địa phương
Vận chuyển: Không gây nguy hại kh ivana chuyển
Tính độc hại: Không độc hại
Lưu ý quan trọng: Sikatop Seal 105 có gốc xi măng nên mang tính kiềm. Nên tiến hành các biệ pháp an toàn đẻ giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu sản phẩm bị văng vào mắt, rửa ngay bằng nước sạch và ngay lập tức đến với cp sở y tế.

Masterseal530

Lớp quét chống thấm thẩm thấu cho bê tông và vữa
Mô tả
Masterseal530 là sự kết hợp của nhiều loại hóa chất hoạt tính ẩm, cốt liệu silicat chọn lọc và xi măng đặc chủng. Sản phẩm này vừa chống thấm bề mặt vừa có tính thẩm thấu vào bê tông, các tinh thể được tạo ra để phản ứng với vôi tự do trong bê tông nhằm lấp đầy mao mạch vào các lỗ rỗng. Do vậy, nó ngăn ngừa nước từ bên trong và đảm bảo việc chống thấm bền vững và lâu dài cho kết cấu
Sử dụng cho
- Masterseal530 sử dụng lý tưởng để chống thấm
- Hồ nước, tháp nước, bể chứa nước, đập, kênh đào
- Các công trình xử lý nước, bến cảng
- Cọc bê tông, cống ngầm, nền móng
- Tường chắn đất, hầm thang máy
- Tường chắn sóng, bệ cầu, cầu cảng, đê, đập nước
Đặc điểm
- Tạo tinh thể trong mao mạch bê tông: Chống thấm bên trong bê tông và không bị bong tróc hay mài mòn
- Cho hơi nước thoát qua: Cho phép bề mặt bê thông thoáng, chống tích tụ áp suất hơi nước
-  Có thể quét đều bằng cọ: Thi công rất dễ dàng
- Có thể thi công mọi nơi cần chống thấm: Rất tốt cho cả chống thấm thuận và nghịch
- Chỉ bao gồm 1 thành phần: Tiết kiệm khi sử dụng
Dữ liệu kĩ thuật
Lực dính: 1.7 N/mm2
Tính chất
Dạng: Bột
Màu: Xám
Tỉ trọng khi trộn: 2.02 kg/lít
Thời gian đông kết ở 30oC
Bắt đầu khoảng 90 phút
Kết thúc khoảng 110 phút
Nhiệt độ ứng dụng: >5oC
Mức độ độc hại: Không độc
Hướng dẫn sử dụng
Thi công cho công trình mới:
Masterseal 530 có thể thi công ngay sau khi tháo ván khuôn bởi vì lượng nước cần thiết để bảo dưỡng Masterseal 530 cũng sẽ bảo dưỡng cho bê tông.
Nếu cần hoàn thiện đẹp mặt ngoài thì sau khi thi công Masterseal 530 có thể phủ bảo vệ bằng lớp hồ xi măng cát hoàn thiện sau khi đã bảo dưỡng đầy đủ.
Thi công cho công trình cũ:
Nếu thi công chống thấm kết cấu bị rò rỉ nước thì phải khảo sát kỹ nguyên nhân. Nên tháo hết nước trong kết cấu để việc khảo sát được thuận lợi hơn. Nếu phát hiện vết nứt tĩnh >1mm thì nên đục to ra và sửa chữa bằng vữa Emaco. Nếu có vết nứt phát triền thì nên sử dụng các vật liệu dẻo trám vết nứt trước như Masterflex 700. Xin liên hệ với Basf để biết thêm thông tin.
Tỉ lệ thẩm thấu của vật liệu để tạo ra các tinh thể sẽ phụ thuộc vào độ đặc chắc và hấp thụ của bề mặt.
Sản phẩm có thể sử dụng trực tiếp hoặc ở dạng bột để rắc khô lên mặt ngang của các khe xây dựng trong thi công hoặc mạch ngừng.
Chuẩn bị bề mặt:
Bề mặt phải được vệ sinh sạch sẽ, không bám bụi, dầu mỡ, sơn, chất chống dính và chất bẩn khác vì sẽ làm giảm độ bám dính của vật liệu hoặc ngăn cản sự thẩm thấu của Masterseal 530, kể cả bề mặt được xử lý bằng vữa polymer hoặc chất chống bám nước. Những bề mặt yếu hoặc rỗ tổ ong phải được sửa chữa. Bề mặt phải được làm bão hòa ẩm trước và trong khi thi công sản phẩm chống thấm.
Cách trộn:
Vật liệu phải được trộn bằng máy. Sử dụng máy khoan tốc độ chậm (600 vòng/phút) gắn với lưỡi trộn vữa, mỗi bao 25kg Masterseal 530 được trộn với 7-8 lít nước. Khi máy trộn đang chạy, đổ nước vào Masterseal 530 có sẵn trong thùng từ từ cho đến khi đạt được độ sệt theo yêu cầu. Trộn trong vòng 3 phút để hỗn hợp thật đều, không bị vón cục. Nếu thi công trên mặt đứng thì nên giảm bớt lượng nước trộn để vật liệu sệt hơn và không bị rơi khi thi công. Nên để cho nước vào bột khi trộn và không được thêm nước vào sau khi đã trộn xong.
Thi công:
Masterseal 530 được thi công bằng máy cọ hoặc máy phun lên bề mặt đã được làm ẩm. Nên thi công làm 2 lớp vuông góc với nhau, lớp thứ hai thi công sau lớp thứ nhất đã khô mặt nhưng chưa cứng hoàn toàn (khoảng 3-4 giờ tùy thuộc vào nhiệt độ ngoài trời)
Trám lỗ rò rỉ:
Các lỗ rò rỉ phải được trám bít bằng chất chặn nước nhanh: water plug
Lưu ý: Masterseal 530 không thể làm lớp phủ trang trí bên ngoài do đó phải dùng hồ tô xi măng + cát phủ bên ngoài để trang trí.
Bảo dưỡng:
Vật liệu càng lâu khô thì sẽ đảm bảo được chất lượng càng đều và khả năng chống thấm càng tốt. Do vậy Masterseal 530 phải được bảo vệ để tránh khô nhanh do gió mạnh hoặc thời tiết nóng bằng các phủ nilong, bao tải ướt hoặc phun nước liên tục. Các hợp chất bảo dưỡng không thích hợp để sử dụng với hệ thống Masterseal 530. Các hồ nước, bể chứa có thể được bơm nước vào sau 24h vì khi có áp lực nước thì vật liệu sẽ tạo tinh thể nhanh hơn.
Vệ sinh:
Vệ sinh dụng cụ và thiết bị bằng nước trước khi vật liệu đông cứng
Hàm lượng sử dụng
Liều dùng trung bình của Masterseal 530 cho mỗi lớp như sau:
Thi công bằng cọ: 1-1.5 kg/m2
Thi công bằng bàn chà: 2-2.5kg/m2
Liều dùng thực tế phụ thuộc vào bề mặt kết cấu và độ hao hụt
Đóng gói:
Masterseal 530 để được 12 tháng khi giữ kín và để ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bình thường
Chú ý:
Tham khảo thêm tài liệu an toàn của sản phẩm để biết thêm chi tiết về an toàn, sức khỏe và môi trường.
Cháy: Masterseal 530 không cháy

Masterseal 540

Mô tả Masterseal 540
Masterseal 540 là chất quét 2 thành phần, gồm polyme lỏng A và bột trộn sẵn B. Hai thành phần này khi trộn vào tạo thành hỗn hợp lỏng mịn với độ bám dính cao vào hầu hết mọi bề mặt. Sản phẩm được làm từ loại nhựa tổng hợp đặc chủng và xi măng. Masterseal 540 sử dụng được cho hồ nước sinh hoạt do đặc tính không độc hại, theo các tiêu chuẩn chất lượng sau:
– Tiêu chuẩn WRC (Anh Quốc)
– Tiêu chuẩn SS245:81, Phụ lục H
– Thí nghiệm tại Albury (Anh Quốc)
Masterseal 540 phù hợp tiêu chuẩn Kiểm nghiệm Bureau Ventas Potability để sử dụng cho nước sinh hoạt. Thử nghiệm về tiếp xúc nhiệt: - BS 476:Pt.7:71
Ứng dụng Masterseal 540
Masterseal 540 được chế tạo để sử dụng như màng chống thấm hiệu quả cho nhiều loại bề mặt. Ứng dụng bao gồm:
- Chống thấm bể nước, hố nước, hố ga, bồn trồng cây.. trước khi lót gạch hay các hoàn thiện bề mặt khác.
- Chống thấm ban công, bếp, nhà vệ sinh.
- Chống thấm cho cầu vượt trước khi làm lớp ngoài để bảo vệ bê tông khỏi thấm nước mưa.
Đặc điểm và công dụng của Masterseal 540
Có tăng cường Polyme
Tăng khả năng bám dính trên nhiều loại mặt bằng khác nhau.
Cho hơi nước thoát qua
Cho phép bề mặt thở, tránh được ứng suất do áp lực hơi.
Co giãn Chịu được dịch chuyển trung bình của khe nứt nhỏ (đến 0,3mm).
Chịu được thời tiết
Có thể sử dụng ngoài trời
Độ dẻo sệt cao Có thể thi công bằng cọ hoặc phun.
Không độc Có thể sử dụng cho bề mặt có tiếp xúc với nước uống.
Dữ liệu kỹ thuật Masterseal 540
Độ khuyến tán ion Clo
30 ngày : 1 mg/l
90 ngày : 8 mg/l
Cường độ nén (SS78:87) : 39.5N/ mm2
Lực dính chịu kéo : 0.51N/ mm2
Lực bám dính trượt : 1.43N/ mm2
Thừ nghiệm độ co giãn (</mm) : không nứt
Thử nghiệm tính thẩm thấu : <0.1mm (0.5kg/cm2 )
Thử nghiệm khả năng xuyên nước: 2.27 x 10 –13 m/s (0.3 kgf/cm2)
Khả năng chịu thời tiết : Mức độ xậm màu 4-5 (AS G53-93, loại A) (1000 giờ) và (2000 giờ)
Chú ý: Mức độ xậm màu 1 biểu thị sự bạc màu nhiều, mức độ xậm màu 5 biểu thị sự bạc màu ít hoặc không bạc màu.
Đặc tính Masterseal 540
T.phần A T.phần B
Dạng Lỏng Bột
Màu Trắng Xám
Thời gian làm việc ở 20°C : Khoảng 1 giờ ở 30°C : Khoảng 1/2 giờ
Nhiệt độ áp dụng : > 5°C
Hướng dẫn sử dụng Masterseal 540
Chuẩn bị bề mặt
Chuẩn bị bề mặt tốt là rất quan trọng để đạt được chất lượng tối ưu.
Bề mặt phải chắc, cứng, sạch, không có bụi bẩn, dầu, mỡ hay các chất bẩn khác.
Vụn xi măng, bụi bẩn, chất tháo khuôn, chất bảo dưỡng và các chất bẩn khác phải được làm sạch bằng máy mài ướt, phun nước áp lực cao (khoảng 150 bar) hay các phương pháp phù hợp khác. Sửa chữa các hư hỏng bề mặt như lỗ rỗng, tổ ong,… bằng vữa sửa chữa EMACO để có được bề mặt bằng phẳng.
Bảo hòa ẩm bề mặt bằng nước sạch trước khi ứng dụng Masterseal 540
Cách trộn Masterseal 540
Nên trộn vật liệu bằng máy khoan tay loại mạnh tốc độ chậm (600v/p) gắn với lưỡi trộn thích hợp. Cho khoảng 75% Thành phần A (lỏng) vào trong 1 thùng sạch. Cho máy trộn chạy và cho thành phần B(bột) vào từ từ. Trộn trong khoảng 3 phút cho đến khi có được hỗn hợp đồng nhất. Tiếp tục trộn, cho toàn bộ phần còn lại của thành phần A vào nếu thi công trên bề mặt ngang, hoặc chỉ 1 phần nếu thi công trên bề mặt đứng, và trộn tiếp cho đều.
Thi công Masterseal 540
Việc che chắn khu vực thi công khỏi bị ánh nắng mặt trời trực tiếp và gió để tránh sự khô quá nhanh của lớp quét là cực kỳ quan trọng.
Thi công Masterseal 540 bằng cọ hay phun lên bề mặt để tạo nên màng liên tục. Độ dày màng khoảng từ 1-2mm cho bề mặt thẳng đứng; trần, và 1–3mm cho các bề mặt nằm ngang, thi công làm 2 lớp, lớp thứ 2 thi công ngay khi lớp thứ 1 khô.
Để tránh tình trạng lỗ mọt thì nên thi công lớp thứ hai vuông góc với hướng của lớp thứ nhất.
Trong thời tiết nóng, có thể phải kéo dài thời gian đông kết của Masterseal 540 để giảm nguy cơ bị tắc vòi phun. Nên hỏi ý kiến nhân viên BASF.
Bảo dưỡng Masterseal 540
Sự khô chậm của màng Masterseal 540 đảm bảo sự bảo dưỡng đồng nhất và tính năng chống thấm cao.
Phải bảo vệ lớp Masterseal 540 tránh khỏi sự khô quá nhanh do nhiệt độ cao hay gió mạnh. Nên bảo dưỡng bằng bao tải ướt, tấm trải nhựa hay chất bảo dưỡng như MASTERKURE 181.
Lưu ý:
Máy phun hộp số thường không thể tự trộn, do đó vật liệu phải được trộn đều trước khi cho vào máy phun.
Vệ sinh Masterseal 540
Rửa sạch dụng cụ và thiết bị bằng nước trước khi lớp chống thấm cứng lại.
Dữ liệu dự tính Masterseal 540
Liều dùng tối thiểu là 1 -1.5kg/m2 để có được lớp màng dày 0.5 - 0.75mm mỗi lớp. Hàm lượng thực sự tùy thuộc vào phương pháp thi công, độ nhám và rỗ của bề mặt. Vì vậy mức tiêu thụ vật liệu cần thiết là khoảng 2kg/m2 cho chiều dày màng là 1mm.
Chú ý: Tránh trộn lẻ, chỉ nên trộn bộ nguyên
Đóng gói Masterseal 540
Masterseal 540 được đóng gói 36kg/bộ gồm: 26kg phần B trong bao giấy nhiều lớp có lớp bảo vệ polythene và thành phần A 10kg đựng trong can nhựa. Với những công trình lớn có thể cung cấp trong đóng gói lớn hơn.
Bảo quản Masterseal 540
Masterseal 540 có hạn sử dụng là 12 tháng nếu được bảo quản trong bao bì nguyên, giữ ở nơi khô ráo và nhiệt độ phù hợp.
CHÚ Ý
Tham khảo thêm tài liệu an toàn của sản phẩm để biết thêm chi tiết về An toàn, Sức khỏe và Môi trường.

Sikadur 732

Sikadur 732
Chất kết nối gốc nhựa Epoxy 2 thành phần Sikadur 732
Mô tả
Sikadur 732 là chất kết nối gốc nhựa epoxy chọn lọc, 2 thành phần, không dung môi. Sau khi thi công lên bề mặt bê tông cũ sản phẩm sẽ tạo sụ kết dính tuyệt hảo lên bê tông mới.
Sikadur 732 phù hợp với ASTM 881-02, loại II, cấp 2, phần B+C.
Các ứng dụng
Kết nối vĩnh viễn cho vữa hoặc bê tông mới trộn với bê tông đã đông cứng, gạch, gạch men, thép hoặc các chất vật liệu xây dựng khác.
Sikadur 732 cũng được dùng để trám các vết nứt chân chim và được dùng như lớp phủ bảo vệ cho các bộ phận thép, như bệ neo.
Ưu điểm
Sikadur 732 tạo lớp kết nối mà cường độ kéo của nó cao hơn cường độ của bê tông rất nhiều. Do đó nó rất thích hợp để dùng ở những nơi cần kết nối bê tông mới với bê tông hiện hữu. Các ưu điểm khác
Dễ thi công
Không dung môi
Không bị tác động bởi độ ẩm
Hiệu quả cao ngay cả trên bề mặt ẩm
Thi công được ở nhiệt độ thấp
Cường độ kéo cao
Thông tin về sản phẩm
Màu: Xám nhạt
Đóng gói: 1 kg & 2 kg/ bộ
Thời hạn sử dụng: 12 tháng khi chưa mở và lưu trữ nơi khô ráo trên 0oC và tối đa là +2500C.
Thông số kỹ thuật
Khối lượng thể tích: ~1.4 kg/lít (đã trộn)
Tỷ lệ trộn: Thành phần A:B = 2:1 (theo khối lượng)
Thời gian cho phép thi công (với bộ 1 kg)
Nhiệt độ (0C)
Thời gian

400C
20 phút
200C
40 phút
300C
90 phút
Lưu ý: Để kéo dài thời gian cho phép thi công, có thể lưu trữ thành phần A&B trong phòng lạnh trước khi trộn.
Mật độ tiêu thụ: 0.3 - 0.8 kg/m2 tùy thuộc vào độ nhám và độ rỗng bề mặt, vv.
Thời gian mở:
Nhiệt độ (0C)
Thời gian

400C
2 giờ
300C
3 giờ

Cường độ nén @ 7 ngày: > 35 N/mm2 (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
Modul nén @ 7 ngày: > 600 MPa (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
Cường độ kéo @ 7 ngày: > 14 N/mm2 (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
Độ dãn dài tới đứt @ 7 ngày: 1% (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
Cường độ kết dính (liên kết cắt trượt):
Với bê tông @ 2 ngày > 7 N/mm2 (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
14 ngày > 10 N/mm2 (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
Thi công
Chuẩn bị bề mặt
Tất cả các bề mặt bê tông phải được làm sạch, không đọng nước và không dính các tạp chất dễ bong tróc. Bụi xi măng phải bị loại bỏ bằng các phương tiện cơ học (ví dụ như máy thổi cát)
Trộn:
Trộn 2 thành phần lại với nhau trong vòng ít nhất 3 phút bằng cần trộn điện có tốc độ thấp (không quá 600 vòng/phút) cho đến khi hỗn hợp trở nên mịn, sệt và có màu xám đều.
Thi công:
Sau khi trộn, thi công bằng chỗi, con lăn hay thiết bị phun trực tiếp lên bề mặt đã chuẩn bị. Đối với bề mặt ẩm phải bảo đảm bề mặt phải được phủ kín đều. Đổ bê tông mới trong thời gian chỉ định khi vật liệu vẫn còn dính.
Vệ sinh: Làm sạch các thiết bị, dụng cụ bằng thinner C ngay sau khi sử dụng.
Thông tin về sức khỏe an toàn
Sinh thái học: Ở trạng thái lỏng, sản phẩm làm ô nhiễm nước, không được đổ bỏ sản phẩm vào hệ thống cống rảnh hoặc nguồn nước.
Vận chuyển: Thành phần A: không nguy hiểm, thành phần B: Nguy hiểm - tham khảo bản an toàn sản phẩm.
Đỗ bỏ chất thải: theo quy định địa phương.
Độc hại: Có thể gây bỏng và tổn hại nghiêm trọng lên mắt.
Lưu ý quan trọng: Sikadur 732 có thể gây dị ứng da. Mang găng và kính bảo hộ. Nếu sản phẩm bị văng vào mắt, phải rửa sạch ngay bằng nước và đến gặp bác sĩ ngay.

Sikadur 731

Sikadur 731
Vữa sửa chữa và chất kết dính 2 thành phần
Mô tả
Sikadur 731 là một loại vữa sửa chữa và chất kết dính 2 thành phần, thixotropic, không dung môi, là sự kết hợp giữa nhựa Epoxy và chất trám có cường độ cao được chọn lọc đặc biệt. Độ sệt dẻo của sản phẩm cho phép thi công một cách dễ dàng và đa dụng.
Các ứng dụng
- Lớp kết nối mỏng vững chắc
- Có thể dùng cho bê tông, sắt, thép, nhôm, gạch ceramic, gỗ, thủy tinh, polyester, epoxy, ...
- Sữa chữa bê tông
- Trám các lỗ hổng
- Chất kết dính cho các thanh sắt chờ
- Trám các vết nứt và bề mặt
Ưu điểm
Sikadur 731 là một loại sản phẩm rất hữu dụng, cung cấp cho người sử dụng các ưu điểm sau:
- Dễ thi công
- Thích hợp thi công cho cả bề mặt khô và ẩm ướt
- Sản phẩm không bị võng, ngay cả khi nhiệt độ cao
- Không đông cứng, không gây co ngót
- Kết dính tuyệt hảo với bê tông và nhiều vật liệu khác
- Cường độ cao, sớm
- Các thành phần có màu khác nhau (để kiểm soát việc trộn)
- Kháng mài mòn cao
Thông tin về sản phẩm
Màu: Xám (thành phần A: Trắng, thành phần B: đen)
Đóng gói: 1 kg & 2 kg/ bộ
Điều kiện lưu trữ: +5oC, Tối đa 25oC, khô.
Thời hạn sử dụng: Tối thiểu 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở.
Thông số kỹ thuật
Khối lượng thể tích: ~1.7 kg/lít
Tỷ lệ trộn: Thành phần A:B = 2:1 (theo khối lượng)
Thời gian cho phép thi công (với bộ 1 kg)
Nhiệt độ (0C)
Thời gian

300C
20 phút
200C
40 phút
100C
1.5 giờ
50C
2.5 giờ

Mật độ tiêu thụ: Khoảng 1.70 kg/m2 cho độ dày mỗi mm tùy thuộc vào độ xốp, gồ ghề của bề mặt.
Độ dãn dài tới đứt @ 7 ngày: 0.41%
Cường độ kết dính (thử nghiệm cường độ cắt trượt:
2 ngày > 7 N/mm2 (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
14 ngày > 10 N/mm2 (đáp ứng theo yêu cầu ASTM C881-02)
Modul young: 8500 NN/mm2
Độ dày:
Tối đa 3cm mỗi lớp
Thi công mặt đứng tối đa 1cm
Thi công
Chuẩn bị bề mặt
Tất cả các bề mặt bê tông phải được làm sạch, không đọng nước và không dính các tạp chất dễ bong tróc. Bụi xi măng phải bị loại bỏ bằng các phương tiện cơ học (ví dụ như máy thổi cát)
Trộn:
Trộn 2 thành phần lại với nhau trong vòng ít nhất 3 phút bằng cần trộn điện có tốc độ thấp (không quá 500 vòng/phút) cho đến khi hỗn hợp trở nên mịn, sệt và có màu xám đều.
Thi công:
Khi sử dụng như một chất kết dính mỏng, thi công chất kết dính đã được trộn lên bề mặt bằng bay, dao trộn hoặc bằng tay đã mang găng bảo vệ. Khi thi công như vữa sửa chữa, có thể cần dựng ván khuôn. Trên các bề mặt ẩm, thì phải trát kỹ.
Vệ sinh
Làm sạch các thiết bị, dụng cụ bằng thinner C ngay sau khi sử dụng.
Thông tin về sức khỏe an toàn
Sinh thái học: Ở trạng thái lỏng, sản phẩm làm ô nhiễm nước.
Vận chuyển: Thành phần A: không nguy hiểm, thành phần B: Nguy hiểm - tham khảo bản an toàn sản phẩm.
Đỗ bỏ chất thải: theo quy định địa phương.
Độc hại: Có thể gây bỏng và tổn hại nghiêm trọng lên mắt.
Lưu ý quan trọng
Sikadur 731 có thể gây dị ứng da. Mang găng và kính bảo hộ. Nếu sản phẩm bị văng vào mắt, phải rửa sạch ngay bằng nước và đến gặp bác sĩ ngay.

Thứ Năm, 7 tháng 11, 2013

Sika Refit 2000

Sika Refit 2000
Vữa sửa chữa thẩm mỹ bề mặt bê tông và tạo lớp phủ mỏng
Mô tả
 Sika refit 2000 là loại vữa xi măng – polymer cải tiến, 1 thành phần có chứa silicafume
Các ứng dụng
Sika Refit 2000 được dùng như một loại vữa để sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ trên bề mặt
- Bê tông
- Vữa
- Đá
Sika refit 2000 là một loại vữa làm đẹp bề mặt được thiết kế để giảm thiểu những khiếm khuyết bề mặt do tháo khuôn, bị rỗ tổ ong, và rất thích hợp cho các công việc sửa chữa nhỏ cho:
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Bê tông có bề mặt đẹp
- Cột và dầm
- Là vữa san bằng và lớp phủ hoàn thiện cho bê tông, vữa dặm vá và vữa trát.
Ưu điểm
- Chỉ cần thêm nước vào là có thể sử dụng được ngay
- Tính thi công tuyệt hảo
- Cường độ phát triển nhanh
- Cường độ cơ học tốt
- Kết dính rất tốt với bề mặt nền
- Không ăn mòn cốt thép
- Không độc
Thông tin về sản phẩm:
Dạng: Bột/Xám
Đóng gói: 20kg/bao
Lưu trữ: Nơi khô mát có bong râm
Thời hạn sử dụng: Tối thiểu 6 tháng nếu được lưu trữ bao bì nguyên chưa mở
Thông số kỹ thuật
Khối lượng thể tích:           
~1.25kg/lít (khối lượng thể tích đổ đống của bột)
~2.05kg/lít (khối lượng thể tích của vữa tươi)
Tỷ lệ trộn:    
Nước: bôt Sika refit 2000 =1:4.0 (theo khối lượng)
Nước: bôt Sika refit 2000 = 1:3.2 (theo thể tích)
Khoảng 5.0 lít nước sạch cho một bao 20kg.
Định mức: 1 bao cho khoảng 12.3 lít vữa
Cần khoảng 82 bao cho 1m3 vữa
Thời gian thi công cho phép:
 ~30 phút (ở 27oC/độ ẩm môi trường 65%)
Cường độ nén:
 ~6 N/mm2 (1 ngày), ASTM C-349
 ~40 N/mm2 (28 ngày), ASTM C-349
Cường độ uốn – kéo:
 ~6 N/mm2 (28 ngày), ASTM C-348
Lực liên kết
1.5 N/mm2 (trên bề mặt bê tông đã được chuẩn bị và làm ẩm)
Độ dày của lớp thi công: Tối đa 2mm
Nhiệt độ thi công: Tối thiểu 6oC , Tối đa 40oC
Thi công
Chuẩn bị bề mặt:
Các bề mặt bê tông và vữa phải được làm sạch không dính dầu mỡ và các tạp chất khác
Các bề mặt hút nước phải được bão hòa bằng nước toàn bộ trước khi thi công Sika Refit 2000
Trộn:
Sika Refit 2000 phải được trộn trong thùng sạch bằng máy trộn điện tốc dộ thấp (tối đa 500 vòng/phút) Cho lượng nước sạch cần thiết (5 lít cho 20kg Sika Refit 2000 vào trong khi vẫn tiếp tục trộn. Trộn đều hỗn hợp trong ít nhấ là 3 phút.
Thi công:
Thi công Sika Refit 2000 bằng dao trộn hoặc bay. Thi công vữa đã trộn lên trên bề mặt nền. Nén chặt vật liệu vào các gờ cạnh nơi sửa chữa và thi công dần về chính giữa.
Bảo dưỡng:
Để đạt được toàn bộ các tính năng của vật liệu gốc xi măng thì việc bảo dưỡng là điều tối quan trọng. Nếu thời tiết ấm, có gió nên cẩn thận tiến hành các biện pháp bảo dưỡng thông thường (sử dụng tấm polyethylen hoặc bao bố ẩm) để tránh vữa bị kho quá sớm.
Vệ sinh:
Loại bỏ Sika Refit 2000 chưa đông cứng ra khỏi các dụng cụ và thiết bị bằng nước.
Các chất liệu đã bị đông cứng chỉ có thể được loại bỏ bằng các biện pháp cơ học.
Thông tin về sức khỏe và an toàn
Sinh thái học: Không đổ bỏ vào đường cống nước thải…
Vận chuyên: Không nguy hiểm
Đổ bỏ chất thải: Theo quy định địa phương
Biện pháp cẩn trong Sika Refit 2000 là sản phẩm gốc xi măng và do đó mang tính kiềm. Cần tiến hành các biện pháp thích hợp để giảm thiểu việc tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu vật liệu bị văng vào mắt, rửa sạch ngay lập tức bằng nước sạch và đến gặp bác sĩ ngay.

Sika MonoTop R

Sika MonoTop-R
Vữa sửa chữa polyme cải tiến công nghệ cao.
Mô tả sản phẩm Sika MonoTop-R
Sika MonoTop-R là loại vữa xi măng, polyme cải tiến, công nghệ cao không võng, một thành phần, có chứa sillica fume.
Sika MonoTop-R sửa chữa nhanh cho các bề mặt thẳng đứng, mặt nằm ngang.
Sika MonoTop-R phù hợp tiêu chuẩn ASTMC 348, 349.
Thông tin chi tiết
Sử dụng Sika MonoTop-R:
Sika MonoTop-R sử dụng trên trần cho vữa và bê tông cả trên và dưới mặt đất
Sika MonoTop-R sử dụng chủ yếu sửa chữa cho mảng bê tông bị hư hại tróc vỡ do cốt thép bị ăn mòn.
Sika MonoTop-R thi công nhanh và dễ .
Sika MonoTop-R được dùng cho các loại sau:
- Vữa sữa chữa và trám các lỗ hốc, rỗ tổ ong ...
- Sữa chữa cho những mảng bê tông bị hư hại tróc vỡ do cốt thép bị ăn mòn..
- Sữa chữa và làm tăng khả năng kháng dầu, nước thải, hóa chất...
Ưu điểm Sika MonoTop-R
Sika MonoTop-R có độ dính tuyệt hảo đặc biệt thích hợp để thi công trên trần và thẳng đứng.
Sika MonoTop-R vì là hệ thống 1 thành phần nên chỉ cần thêm sạch nước.
Sika MonoTop-R tác động lên các đặc tính sau:
- Tương thích với đặc tính giãn nở theo nhiệt của bê tông.
- Kết hợp với các sợi để ngăn ngừa các vết nứt nhỏ.
- Không độc, thích hợp cho nước uống.
- Giảm độ thấm của nước và dioxit carbon một cách đáng kể.
- Giảm tối thiểu khuynh hướng bị co ngót.
Sika MonoTop-R không có clorua, không bị ăn mòn cốt thép, kháng sulflat tốt, chỉ cần thêm nước sạch khi sử dụng.
Thông số sản phẩm Sika MonoTop-R :
Dạng / Màu: Bột / Màu xám
Đóng gói: 25kg/bao
Điều kiện lưu trữ: Lưu trữ trong điều kiện khô mát có bóng râm, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, tránh trời mưa và nhiệt độ từ  +6°C và +40°C
Thời hạn sử dụng: 06 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở.
Thông số kỹ thuật
Khối lượng thể tích 
~ 1.15 kg/lít (khối lượng thể tích đổ đống của bột)
~ 2.15 kg/lít (khối lượng thể tích của vữa tươi)
Tỷ lệ trộn
Nước: Bột Sika Monotop 610 = 1:4.55 – 5.00 (theo khối lượng)
Nước: Bột Sika Monotop 610 = 1:3.95 – 4.35 (theo thể tích) Khoảng 5.00 – 5.50 lít nước sạch cho một bao 25 kg.
Mật độ tiêu thụ
Tác nhân kết nối:1.5 – 2.0 kg/m2 (tùy thuộc vào kết cấu bề mặt của nền)
Bảo vệ cốt thép: Khoảng 2.0 kg/m2/lớp với độ dày 1mm (cần thi công 2 lớp).
Thời gian cho phép thi công: ~ 30 phút (ở 27oC/độ ẩm môi trường 65%)
Cường độ nén:
15 N/mm2 (1 ngày), tiêu chuẩn ASTM C-349
~ 45 N/mm2 (28 ngày), tiêu chuẩn ASTM C-349
Cường độ uốn:
8 N/mm2 (28 ngày), tiêu chuẩn ASTM C-348
Cường độ kết dính:
1.5 N/mm2 (lên bề mặt bê tông với lớp kết nối)
Nhiệt độ thi công:   
Tối thiểu 6oC
Tối đa 40oC
Thi công
Chuẩn bị bề mặt: Việc chuẩn bị bề mặt chính xác và hiệu quả là yếu tốc[ bản để Sika Monotop 610 kết dính hoàn hảo.
Bê tông:
Nền bê tông và vữa phải chắc, sạch, không dính dầu mỡ và các chất nhiễm bẩn. Các tạp chất dễ bong tróc và bụi bẩn phả được loại bỏ. Đối với những diện tích lớn, nên sử dụng máy thổi cát hay máy bơm áp lực cao. Đối với những khu vực nhơ hay sữa chữa cục bô, có thể dùng súng bắn hoặc khoan đục. Bề mặt vữa và bê tông phải có cường độ nén tối thiểu là 20 Mpa.
Bề mặt phải được tưới nước ướt đẫm cho đến khi bão hòa đều toàn bộ nhưng không để đọng nước. Điều náy có nghĩa là bảo hòa ráo bề mặt và phải làm sạch hồ xi măng hoặc bụi bẩn được tạo ra trong quá trình chuẩn bị bề mặt. Cốt thép phải được làm sạch các lớp rỉ sét và quét 2 lớp bằng Sika Monotop 610.
Quét lót
Bê tông: Trước khi thi công Sika Monotop R, phải thi công Sika Monotop 610 như 1 lớp quét nối. Luôn luôn thi công lên trên lớp kết nối đang còn ướt (xem bản hướng dẫn sử dụng thi công Sika Monotop 610)
Cốt thép: Quét 2 lớp Sika Monotop 610 bằng chổi lên trên bề mặt thép đã được chuẩn bị (xem bản hướng dẫn sử dụng thi công Sika Monotop 610).
Trộn
Sika Monotop R phải được trộn trong thùng sạch bằng máy trộn điện tốc độ thấp (tối đa 500 vòng/phút). Cho lượng nước cần thiết (3.4 – 3.4 lít nước cho 25 kg Sika Monotop R vào từ từ trong khi vẫn tiếp tục trộn. Trộn đều hỗn hợp trong ít nhất 3 phút.
Thi công
Dùng chổi thi công lớp kết nối lên trên bề mặt bão hòa ráo. Sau đó, khi lớp kết nối còn ướt, thi công lớp vữa đã trộn kỹ lên trên bề mặt, nên dùng phương pháp tô chát hơn là để trám đầy các lỗ hổng. Đầm kỹ, nén chặt vật liệu tạu mép viền nơi cần thi công và dần vào chính giữa. Nếu chiều sâu của nơi sữa chữa vượt quá 20mm, nên thi công thành nhiều lớp và phải chắc chắc chắn vỏ trước đó đã cứng và nhám để kết dính tốt. Hoàn thiện các lớp bên dưới bằng chổi cứng để tạo sự kết dính tốt với các lớp kế tiếp. Nếu lớp thi công trước đó đã thi công 48h, dùng súng làm nhám bề mặt và làm ẩm. Lớp cuối cùng có thể dùng bay thép nếu cần.
Bảo dưỡng
Để đạt được toàn bộ các tính năng của vật liệu xây dựng gốc xi măng thì việc bảo dưỡng là điều tối quan trọng. Nếu thời tiết ấm, có gió cần tiến hành các biện pháp bảo dưỡng thông thường (sử dụng tấm polyten hoặc bao bố ẩm) để tránh vữa bị khô quá sớm.
Vệ sinh
Làm sạch sản phẩm Sika Monotop chưa đông cứng khỏi thiết bị và dụng cụ bắng nước. Khi sản phẩm đã cứng chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học.
Lưu ý vầ thi công/ Giới hạn
Trộn cho tới khi đạt độ sệt đồng nhất (không bị vón cục). Giảm một ít nước đẻ làm hỗn hợp đặc quánh hơn.
Dùng hệ thống Sika Monotop để sữa chữa thì không thể trám kín được các vết nứt chưa định hình và khe co giãn v.v…
Nên thi công nhiều lớp nếu nơi thi công dày hơn 20mm như đã nêu trên
Vữa Sika Monotop được làm ướt ở giai đoạn bảo dưỡng ban đầu có thể tạo ra những phấn trắng trên bề mặt nhưng điều không ảnh hưởng đến dặc tính lâu dài của sản phẩm.
Thông tin về sức khỏe và an toàn
Sinh thái học: Ô nhiễm nước
Vận chuyển: Không nguy hiểm
Đổ bỏ chất thải: Theo quy định dại phương
Lưu ý quan trọng: Sika Monotop R là sản phẩm gốc xi măng và do đó mang tính kiềm. Cần tiến hành các biện pháp thích hợp để giảm tối thiểu việc tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu vật liệu bị văng vào mắt, hãy rửa sạch ngay lập tức bằng nước sạch và đến gặp babcs sĩ.